Chào mừng đến với Phòng Giao Dịch - VNDIRECT

Chứng khoán phái sinh – Những khái niệm cơ bản

15 May

Chứng khoán phái sinh – Những khái niệm cơ bản

1. Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào giá của các tài sản cơ sở. Chứng khoán phái sinh có dạng hợp đồng trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia mua bán.

Tài sản cơ sở có thể là cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, tiền tệ, hàng hóa, …

1.1. Các loại Hợp đồng chứng khoán phái sinh chính:

– Hợp đồng kỳ hạn (HĐKH)

– Hợp đồng tương lai (HĐTL)

– Hợp đồng quyền chọn (HĐQC)

– Hợp đồng hoán đổi (HĐHĐ)

1.2. Các lợi ích khi tham gia thị trường phái sinh

– Phòng ngừa rủi ro với tài sản cơ sở: Nhà đầu tư có thể sử dụng chứng khoán phái sinh để phòng ngừa rủi ro đối với biến động giá của tài sản cơ sở. Ví dụ khi nắm giữ tài sản cơ sở và mở vị thế bán Hợp đồng tương lai, biến động giá tài sản cơ sở và giá Hợp đồng tương lai ngược chiều nhau sẽ triệt tiêu rủi ro nắm giữ.

– Sử dụng đòn bẩy tài chính lớn: Lợi thế đòn bẩy là một đặc điểm khác biệt của Chứng khoán phái sinh so với chứng khoán cơ sở. Về cơ bản, khi tham gia giao dịch Hợp đồng tương lai, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra một khoản tiền (Ký quỹ) có giá trị nhỏ hơn nhiều so với giá trị của hợp đồng mà nhà đầu tư muốn tham gia (giá trị hợp đồng).

– Giao dịch linh hoạt: Cách thức giao dịch trên thị trường phái sinh về cơ bản giống như thị trường cổ phiếu. Tuy nhiên, với tính chất linh hoạt của sản phẩm phái sinh, nhà đầu tư có thể thực hiện bán khống (mở vị thế bán Hợp đồng tương lai), giao dịch T+0 chốt lãi/ lỗ ngay trong ngày.

2. Hợp đồng tương lai – Sản phẩm phái sinh đầu tiên ở Việt Nam

Theo Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, sản phẩm phái sinh đầu tiên được vận hành sẽ là hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu (VN30, HNX30) và trái phiếu Chính phủ. Trong đó, hợp đồng tương lai chỉ số VN30-Index, dự kiến sẽ được đưa vào giao dịch ngay khi mở cửa thị trường.

2.1. Hợp đồng tương lai là gì?

Hợp đồng tương lai là thỏa thuận giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một loại tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá và khối lượng được xác định trước. Hợp đồng được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch trên thị trường tập trung.

2.2. So sánh Hợp đồng tương lai và chứng khoán cơ sở

3. Ký quỹ trong giao dịch Hợp đồng tương lai

Có 2 loại ký quỹ trong giao dịch Hợp đồng tương lai:

– Ký quỹ ban đầu: là số tiền mà nhà đầu tư phải đặt cọc đối với mỗi một hợp đồng chứng khoán phái sinh được giao dịch.

– Ký quỹ duy trì: là số tiền tối thiểu phải có trên tài khoản của nhà đầu tư trong suốt quá trình duy trì vị thế.

Khi tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư không đạt được số dư quy định (tối thiểu bằng mức ký quỹ duy trì), nhà đầu tư sẽ bị gọi ký quỹ (margin call) bởi công ty chứng khoán, yêu cầu bổ sung tiền vào tài khoản ký quỹ để tài khoản quay trở về tối thiểu bằng với mức ký quỹ ban.

Ví dụ về ký quỹ

– Ngày 02/06/2017, trên thị trường tương lai

  • Điểm Chỉ số VN30 tương lai: 70 điểm
  • NĐT A mua 10 HĐTL trên chỉ số VN30 đáo hạn vào tháng 9/2017, hệ số nhân hợp đồng là 1 triệu VNĐ.

– Giá trị của 01 Hợp đồng tương lai tại ngày 02/06/2017:

  • Giá trị HĐ = số nhân HĐ x điểm chỉ số TL = 01 triệu VND x 70 điểm = 70 triệu VND

– Với Với 10 HĐTL, tỷ lệ ký quỹ ban đầu là 15% thì giá trị ký quỹ ban đầu (Initial Margin) của nhà đầu tư là:

  • Mức ký quỹ ban đầu = Giá trị HĐ x số lượng HĐ x tỷ lệ ký quỹ ban đầu                                  = 70 triệu VND x 10 HĐ x 15% = 105 triệu VNĐ 
  • Tỷ lệ ký quỹ duy trì là 10%

Nghĩa vụ ký quỹ như sau:

4. Quy trình giao dịch Hợp đồng tương lai

(1) Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch và tài khoản bù trừ tại thành viên giao dịch.

(2) Trước khi giao dịch, nhà đầu tư nộp ký quỹ ban đầu cho thành viên giao dịch.

(3) Nhà đầu tư tiến hành đặt lệnh giao dịch. Số lượng ký quỹ ban đầu phải tương ứng với lệnh đặt, đồng thời phải đảm bảo nếu lệnh được khớp thì tổng số vị thế nắm giữ của nhà đầu tư sẽ không vượt quá giới hạn vị thế.

Lệnh bao gồm thông tin: – Mua hay bán loại hợp đồng nào? – Tháng đáo hạn mà nhà đầu tư mong muốn – Giá tương lai của hợp đồng – Số lượng hợp đồng muốn giao dịch.

(4) Hệ thống giao dịch xác nhận lệnh được khớp, gửi kết quả giao dịch lại cho thành viên giao dịch và cho trung tâm bù trừ. Thành viên giao dịch thông báo kết quả khớp lệnh cho nhà đầu tư.

(5) Dựa vào kết quả giao dịch, Sở tính toán ra giá trị thanh toán hàng ngày. Trung tâm bù trừ dựa vào đó tính toán được lãi lỗ của từng vị thế trong ngày giao dịch đó.

(6) Trung tâm bù trừ tiến hành gọi ký quỹ đối với những tài khoản có số dư ký quỹ dưới mức quy định.

(7) Nếu bị gọi ký quỹ, nhà đầu tư thực hiện nộp đầy đủ số ký quỹ bị thiếu hụt. Nếu tài khoản ký quỹ có số dư, nhà đầu tư có thể rút phần dư này.

Thông tin chi tiết xin mời Quý khách xem Tại đây

Phòng Giao Dịch tổng hợp